21:14 ICT Thứ sáu, 18/08/2017

Trang nhất » Nghiên cứu KH » NCKH Sinh viên

Quy định hình thức trình bày Khóa luận tốt nghiệp

Thứ ba - 11/04/2017 15:12
Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp

Quy định hình thức trình bày khóa luận tốt nghiệp
QUY ĐỊNH HÌNH THỨC TRÌNH BÀY 
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

Khóa luận của sinh viên trình Khoa Lịch sử, trường Đại học Sư phạm, Đại học  Đà Nẵng phải thỏa mãn các yêu cầu về nội dung và hình thức quy định dưới đây:
1. Cấu trúc và hình thức khóa luận
Số chương của mỗi khóa luận tùy thuộc vào từng ngành và đề tài cụ thể, nhưng thông thường được trình bày theo thứ tự các phần sau:
- Bìa cứng, có in nhũ vàng ở bìa và gáy (mẫu 1) 
(Lưu ý: Khoa sẽ có thông báo cụ thể về số lượng khóa luận (bìa cứng và bìa mềm) cần nộp sau).
- Phụ bìa in trên giấy thường (mẫu 2)
- Lời cảm ơn của tác giả
- Mục lục
- Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
- Danh mục các hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
6. Đóng góp của Khóa luận
7. Bố cục của Khóa luận
CHƯƠNG 1: 
1.1.         ………
1.1.1.     ………
1.2.         ………
………
CHƯƠNG 2:
2.1.         ………
2.1.1.     ………
2.2.         ………
………
CHƯƠNG 3:
3.1.         ………
3.1.1.     ………
3.2.         ………
………
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
(Chú ý: Nên sắp xếp sao cho mục lục của khóa luận gọn trong một trang giấy).
Khóa luận được đánh số trang từ phần MỞ ĐẦU cho đến hết phần tài liệu tham khảo. Số thứ tự trang đánh ở giữa, phía cuối mỗi trang (không để tên tác giả hoặc tên Khóa luận tốt nghiệp ở đầu hoặc cuối trang).
2. Về hình thức trình bày của khóa luận
2.1. Về soạn thảo văn bản: Khóa luận trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, không tẩy xóa, theo định dạng sau:
- Được đánh máy trên cỡ giấy A4
- Sử dụng bảng mã UNICODE
- Font chữ Times New Roman
- Cỡ chữ 13
- Khoảng cách dòng: (Line Spacing): 1,5
- Cách đoạn: 6 pt
- Canh lề trái: 3,5 cm
- Canh lề phải, đầu trang và cuối trang: 2 cm
- Khóa luận được in vi tính trên một mặt giấy, có dung lượng chính văn khoảng 50 trang, (15.000 từ) ± 15% (không kể hình vẽ, bảng biểu, đồ thị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục).
2.2. Về các chương, tiểu mục
Tên chương, mục và tiểu mục cần được viết thống nhất cho mỗi loại về kiểu chữ, khổ chữ và độ đậm nhạt... Sự thống nhất này được thực hiện trong suốt khóa luận. Tên chương được viết trên đầu trang mới, dưới tên chương nên để trống 2 dòng. Không để tên mục, tiểu mục ở cuối chân trang.
Các tiểu mục của khóa luận được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục (nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo).
Cách trình bày và đánh số thự tự chương, mục và tiểu mục: Chỉ sử dụng hệ thống số Arập, đánh theo luỹ tiến (không dùng số La Mã, không dùng ký tự A,B,C...).
2.3. Bảng biểu, hình vẽ, phương trình
Đánh số thứ tự theo chương (thí dụ bảng 2.1, bảng 3.1... nghĩa là bảng thứ 1 của chương 2 và chương 3), tên bảng để trên bảng, còn tên ảnh và hình, biểu đồ, đồ thị để dưới ảnh, hình, biểu đồ hay đồ thị tương ứng. Bảng biểu, đồ thị, ảnh được đánh số thứ tự riêng theo từng loại. Các số liệu trong bảng phải có đơn vị đo, các trục của biểu đồ và đồ thị cũng phải có tên và thang đo. Các ảnh phải ghi rõ xuất xứ.
Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo. Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình. Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên.
2.4. Viết tắt
Chữ cần viết tắt khi xuất hiện lần đầu trong khóa luận được viết đầy đủ và liền đó đặt ký hiệu viết tắt của chữ đó trong ngoặc đơn. Ký hiệu viết tắt phải được dùng thống nhất trong toàn khóa luận. Không viết tắt trong phần mục lục, đặt vấn đề và kết luận; không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong khóa luận. Nếu khóa luận có chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu khóa luận.
2.5. Cách trích dẫn và tài liệu tham khảo
2.5.1. Cách trích dẫn 
- Mọi ý kiến, khái niệm, số liệu và tham khảo khác không phải của riêng tác giả đều phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trích dẫn. Việc trích dẫn phải theo số thứ tự của các tài liệu được liệt kê trong phần Tài liệu tham khảo. Không trích dẫn kiến thức phổ thông mà mọi người đều biết. Trường hợp nếu không có tài liệu gốc mà phải trích dẫn qua tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong phần Tài liệu tham khảo.
- Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm. Khi này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.
- Số thứ tự của tài liệu tham khảo là ký hiệu thay cho địa chỉ chi tiết của sách, bài báo đó và được chỉ ra khi được trích dẫn ở phần nội dung chính của khóa luận.
+ Đối với tài liệu khi trích dẫn chỉ cần đặt số thứ tự của bài đó trong ngoặc vuông [ ], khi cần có cả số trang, ví dụ [19, tr.314-315], hoặc [19].
+ Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [6], [12], [27].
2.5.2. Cách trình bày danh mục tài liệu tham khảo
- Cách sắp xếp
Tài liệu tham khảo được đặt ngay sau phần kết luận. Số tài liệu bao nhiêu là tùy thuộc vào phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Tài liệu tham khảo (bao gồm cả nhân chứng) được xếp theo từng ngôn ngữ (Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, …) và theo thứ tự ABC họ tên tác giả từng nước (tác giả nước ngoài xếp ABC theo họ, tác giả người Việt xếp ABC theo tên nhưng không đảo tên lên trước họ). Nếu tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của cơ quan ban hành (ví dụ Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vần B, Hội đồng Dân tộc xếp vần H, …).
- Cách ghi tài liệu tham khảo
+ Đối với sách, luận án, báo cáo: tên tác giả (hoặc cơ quan ban hành) năm xuất bản (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn), tên sách,luận án hoặc báo cáo (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên), nhà xuất bản (dấu phẩy cuối tên), nơi xuất bản (dấu chấm kết thúc tài liệu).
+ Đối với bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách: tên tác giả, năm công bố (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn), “tên bài báo” (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên), tên sách hoặc tạp chí (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên), tập, số (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn), nhà xuất bản, nơi xuất bản, các trang (gạch ngang giữa các số và dấu chấm kết thúc tài liệu).
Nếu tài liệu dài hơn 1 dòng thì dòng thứ 2 trở đi lùi vào 1cm so với dòng 1.
            Mẫu về cách sắp xếp tài liệu tham khảo:
I. Tiếng Việt
Nếu là sách: 
1. George Coedès (2008), Cổ sử các quốc gia Ấn Độ hóa ở Viễn đông, Nxb Thế giới
2. Lương Ninh (2009), Một con đường Sử học, Nxb Đại học Sư phạm.
- Nếu là bài đăng trên tạp chí:
7. Nguyễn Thị Côi (2007), “Hiệu quả dạy học lịch sử ở trường phổ thông - thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Số 375, tr.50-58.
- Nếu là bài đăng trong một cuốn sách:
9. Phạm Ngọc Anh (2000), “Quan niệm Hồ Chí Minh về vai trò của nhân tố chủ quan trong tiến trình cách mạng Việt Nam”, trong: Chủ tịch Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm tp. Hồ Chí Minh, Nxb Trẻ.  
- Nếu là bài đăng trong kỷ yếu hội thảo hoặc bài tham dự hội thảo:
15. Trương Hữu Quýnh (2002), “Vị trí của Gia Định trong nền kinh tế Đàng Trong thế kỷ XVIII”, Kỷ yếu Hội thảo Nam Bộ và Nam trung Bộ, những vấn đề lịch sử thế kỷ XVII-XIX, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm tp. Hồ Chí Minh, Nxb Trẻ.
 - Nếu là bài đăng trên Internet
19. Trương Tâm Thư (2014), Đêm phố cổ tạo nên thương hiệu du lịch Hội An, trên trang http://laodong.com.vn/van-hoa (truy cập ngày 11/11/2014).
II. Tiếng Anh
24. Stanley Karnow (1991), Vietnam a History, Publisher by Penguin Group, New York.
25. Bronislaw K. Malinowski (1944), A Scientific Theory of Culture and Others Essays,  Chapel Hill, N. Carolina, The University of North Carolina Press.
III. Tiếng Pháp
26. Jacques L. Dournes (1948), Structure sociale des Montagnards du Haut-Donnai,  Tribu des riziculteurs,. BSEI, 1948.
27. Louis Bezacier (1951), “Interpretation Du Tatouage Frontal Des Mois Ka-Tu”, in Bulletin de la Societe des Etudes Indochinoises, No 1.
III. Nhân chứng/Người cung cấp thông tin
1. Ông Nguyễn Khắc Huỳnh, nguyên thành viên Phái đoàn Việt Nam Dân chủ cộng hòa tại Hội nghị Paris (1968 – 1973). Địa chỉ: 27 Lê Thánh Tông, Hà Nội.
2. Ông Đinh Xuân, trưởng Tổ dân phố 92, Yên Khê, Quận Thanh Khê Đông, Đà Nẵng.
2.6. Phụ lục của khóa luận
 Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung khóa luận như số liệu, biểu mẫu, tranh ảnh… Nếu 
khóa luận sử dụng những câu trả lời cho một bản câu hỏi thì bản câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần nêu trong Phụ lục của khóa luận. Phụ lục không được dày hơn phần chính của khóa luận và được đánh số thứ tự, số trang và tên phụ lục, nguồn dẫn.
Mẫu về sắp xếp phụ lục:
Phụ lục 1. Bản đồ hành chính Việt Nam năm 1945 (P.1)
Nguồn: Viện Sử học (1995), Lịch sử Việt Nam 1945 – 1954, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
Phụ lục 2. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh 19-12-1946 (P.3-4)
Nguồn: Hồ Chí Minh Toàn tập (2000), tập 3 (1945), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Phụ lục 3. Phiếu khảo sát: Cảm nhận của du khách đối với sản phẩm du lịch từ tài nguyên văn hóa của Đà Nẵng (P.5.6.7)
Phụ lục 4. Một số hình ảnh về quà và sản phẩm lưu niệm của Hội An
Tên ảnh, nguồn (ở đâu, ai chụp, tháng/ năm)
                                                                             TRƯỞNG KHOA
                                                                                      (Đã kí)

 
 
MẪU BÌA
 
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA LỊCH SỬ
Description: Logo trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
 
 
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
 
 
               Đề tài:
                                             -TÊN ĐỀ TÀI
 
 
 
 

                     Sinh viên thực hiện:
                     Chuyên ngành:      
                     Lớp:                         
                     Người hướng dẫn




 
                             Đà Nẵng, tháng/năm
                                                                               
 
 
 
 


 
      
 
 
 
 
 
 
ghiệp

Tác giả bài viết: DUY PHƯƠNG

Nguồn tin: khoa Lịch sử

Chia sẻ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Chuẩn đầu ra

Tư vấn tuyển sinh 2017